Quý
khách hàng đang có nhu cầu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tại
Khánh Hòa? Qúy khách đang có những thắc mắc chưa thể giải đáp về các vấn đề thủ
tục, pháp lý, thuế,… về tất cả các loại hình doanh nghiệp, đừng chần chừ gì nữa
hãy liên hệ ngay với Blue chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn miễn phí và tiến hành
trọn gói các thủ tục nhanh chóng – hiệu quả –
giá cả phải chăng nhất có thể.
Tham khảo thêm: Thủ tục thành lập công ty tại Khánh
Hòa
CÔNG
TY TƯ VẤN LUẬT BLUE
Điện
thoại: 0989.347.858 – 0911.999.029
Email:
luatsukhanhhoa79@gmail.com
http://tuvandoanhnghiepkhanhhoa.com/
Blue
hướng dẫn quý khách hàng các vấn đề pháp lý về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần
tại Khánh Hòa như sau:
Cơ
cấu tổ chức của công ty cổ phần được quy định tại Điều 134 Luật Doanh nghiệp
năm 2014.
Như
vậy, theo quy định của Luật doanh nghiệp, công ty cổ phần có hai cách tổ chức
quản lý như sau, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:
Cách thức tổ chức không có Ban kiểm
soát
Cách
thức tổ chức có Ban kiểm soát
Trong
Công ty cổ phần, trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch
Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp
luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng
quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một
người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty (theo
Khoản 2 Điều 134 Luật doanh nghiệp năm 2014).
1.
Cách tổ chức không có Ban kiểm soát
Cách
tổ chức không có Ban kiểm soát chỉ áp dụng trong trường hợp công ty có dưới 11
cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần hoặc ít nhất
20% số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội
bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Khi đó cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ
phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc. Trong đó:
1.1.
Đại hội đồng cổ đông
Đại
hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định
cao nhất của công ty cổ phần (Khoản 1 Điều 135 Luật Doanh nghiệp năm 2014).
Đại
hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây (Khoản 2 Điều 135 LDN 2014) :
Thông qua định hướng phát triển của công ty; Quyết định loại cổ phần và tổng số
cổ phần của từng loại được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;Bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên; Quyết định
đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản
được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không
quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác; Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ
công ty; Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; Quyết định mua lại trên 10% tổng
số cổ phần đã bán của mỗi loại; Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;Quyết định tổ
chức lại, giải thể công ty; Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này
và Điều lệ công ty.
Đại
hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại
hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở
trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tổ chức đồng
thời ở nhiều địa điểm khác nhau thì địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác
định là nơi chủ tọa tham dự họp.
Đại
hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết
thúc năm tài chính. Theo đề nghị của Hội đồng quản trị, Cơ quan đăng ký kinh doanh
có thể gia hạn, nhưng không quá 06 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Thủ
tục triệu tập họp đại hội đồng cổ đông, điều kiện, nội dung, thể thức tiến hành
họp và ra quyết định của đại hội cổ đông được thực hiện theo quy định tại các
Điều từ 136 đến Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2014
1.2.
Hội đồng quản trị
Hội
đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông (Khoản 1 Điều 149 Luật Doanh nghiệp năm 2014). Hội đồng
quản trị có các quyền và nghĩa vụ được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 149 Luật
Doanh nghiệp 2014.
Hội
đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng
văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng
quản trị có một phiếu biểu quyết.
Khi
thực hiện chức năng, quyền và nghĩa vụ của mình, Hội đồng quản trị tuân thủ
đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông. Trong trường hợp nghị quyết do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định
của pháp luật hoặc Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên
tán thành thông qua nghị quyết đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về
nghị quyết đó và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông
qua nghị quyết nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trường hợp này, cổ đông sở hữu
cổ phần của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất 01 năm có quyền yêu cầu Hội
đồng quản trị đình chỉ thực hiện nghị quyết nói trên.
Hội
đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng
thành viên Hội đồng quản trị. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành
viên độc lập Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số
nhiệm kỳ không hạn chế. Số lượng, thời hạn cụ thể của nhiệm kỳ, số thành viên Hội
đồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định.
Trường
hợp tất cả thành viên Hội đồng quản trị cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành
viên đó tiếp tục là thành viên Hội đồng quản trị cho đến khi có thành viên mới
được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy
định khác.Trường hợp công ty cổ phần được tổ chức quản lý theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 134 của Luật Doanh nghiệp
2014 thì các giấy tờ, giao dịch của công
ty phải ghi rõ “thành viên độc lập” trước họ, tên của thành viên Hội đồng quản
trị tương ứng. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách
thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản trị.
Hội
đồng quản trị bầu một thành viên của Hội đồng quản trị làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội
đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty trừ trường hợp
Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch
Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Quyền,
nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng quản trị và tiến hành cuộc họp Hội đồng quản trị
được quy định cụ thể từ Điều 152 đến Điều 156 Luật doanh nghiệp 2014.
1.3.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Hội
đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc
kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ được giao (Khoản 2 Điều 157 Luật Doanh nghiệp năm 2014).
Nhiệm
kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với
số nhiệm kỳ không hạn chế.
Tiêu
chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quy định tại Điều
65 Luật doanh ngiệp 2014. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ
sau được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 157 Luật doanh nghiệp 2014.
Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công
ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với
công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy
định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.
Tham khảo thêm: Tư vấn thành lập
công ty tại Nha Trang
2. Cách tổ chức có Ban kiểm soát:
Trừ các trường hợp trên, công ty cổ phần phải có Ban kiểm soát.
Ban
kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
trong việc quản lý và điều hành công ty (Khoản 1 Điều 165 Luật Doanh nghiệp năm
2014).
Các
bộ phận khác của công ty cổ phần có Ban kiểm soát giống như đối với công ty cổ
phần không có Ban kiểm soát.
Công
ty cổ phần có trên 11 cổ đông phải có ban kiểm soát từ 03 đến 05 thành viên,
nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và Kiểm soát viên có thể được bầu
lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Các Kiểm soát viên bầu một người trong số họ
làm Trưởng Ban kiểm soát theo nguyên tắc đa số. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng
Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số
thành viên thường trú ở Việt Nam. Trưởng Ban kiểm soát phải là kế toán viên hoặc
kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty, trừ trường
hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn. Trường hợp Kiểm soát viên
có cùng thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới chưa được bầu
thì Kiểm soát viên đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho
đến khi Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ.
Những
quy định khác về Kiểm soát viên và Ban kiểm soát được quy định cụ thể từ Điều
164 đến 169 Luật doanh nghiệp 2014.
=>
Như vậy, có thể thấy cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp
2014 có sự thay đổi hoàn toàn so với Luật doanh nghiệp 2005. Theo đó tại Điều
95 Luật Doanh Nghiệp năm 2005 quy định: “ Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ
đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; đối với công ty cổ phần
có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50%
tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát”. Có thể thấy luật hiện hành
chỉ giới hạn 3 trường hợp cụ thể nêu trên trong công ty cổ phần không phải có
ban kiểm soát, còn tất cả các trường hợp khác khi thành lập công ty cổ phần phải
có ban kiểm soát.
Sở
dĩ pháp luật quy định trường hợp công ty cổ phần phải có ban kiểm soát vì: chức
năng chính của ban kiểm soát là thay mặt cổ đông kiểm soát các hoạt động của
công ty, chủ yếu là về vấn đề tài chính, giả sử nếu trường hợp một cổ đông nắm
giữ trên 50% cổ phần trong công ty mà trong mô hình công ty không có ban kiểm
soát thì sẽ phát sinh nhiều vấn đề trong doanh nghiệp nếu một người nắm giữ số
cổ phần quá nhiều thì sẽ dễ phát sinh việc độc quyền và lợi ích riêng trong
công ty, nếu điều này xảy ra sẽ kìm hãm sự phát triển của công ty. Tuy nhiên có
một điều không thể phủ nhận việc tổ chức mô hình công ty cổ phần như trên có sự
phân công các chức năng cụ thể cho từng cơ quan khác nhau, giám sát lẫn nhau
trong mọi việc có như vậy công ty mới hoạt động hiệu quả.
Trên
đây là tư vấn của Luật Blue về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tại Khánh
Hòa. Mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn
phí.
Blue
luôn cam kết chi phí dịch vụ rẻ nhất, chất lượng nhất trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa nhằm hỗ trợ cũng như mang đến các giá trị thiết thực, ngày càng gần gũi với
doanh nghiệp.
Nhanh
chóng – Uy tín – Thuận tiện
Blue
– Nâng tầm doanh nghiệp!
Địa
chỉ : Phòng 506, chung cư Mường Thanh Viễn Triều, phường Vĩnh Phước, Thành Phố
Nha Trang, Khánh Hòa
Điện
thoại: 0989.347.858 - 0911.999.029




