Quý
khách hàng đang có nhu cầu thành lập công ty cổ phần tại Khánh Hòa? Qúy khách
đang có những thắc mắc chưa thể giải đáp về các vấn đề thủ tục, pháp lý, thuế,…
về tất cả các loại hình doanh nghiệp, đừng chần chừ gì nữa hãy liên hệ ngay với
Blue chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn miễn phí và tiến hành trọn gói các thủ tục
nhanh chóng – hiệu quả – giá cả phải
chăng nhất có thể.
Điện
thoại: 0989.347.858 – 0911.999.029
Email:
luatsukhanhhoa79@gmail.com
Blue
hướng dẫn quý khách hàng các vấn đề pháp lý về công ty cổ phần tại Khánh Hòa
như sau:
Công
ty cổ phần ra đời từ cuối thể kỷ 16 ở các nước tư bản phát triển như một nhu cầu
khách quan của lịch sử. Trong suốt mấy trăm năm qua các công ty cổ phần đã chiếm
vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế thế giới, trong đó có Việt
Nam. Và một trong các tỉnh phát triển mạnh về loại hình doanh nghiệp này là
Khánh Hòa – đã và đang thực sự khẳng định được vị thế của mình. Xu thế hội nhập
với những chính sách thông thoáng của tỉnh Khánh Hòa đã tạo thuận lợi cho đầu
tư phát triển, công ty cổ phần dần tăng cả về số lượng và chất lượng quản lý đạt
hiệu quả, đóng góp một phần tài chính lớn cho ngân sách cấp tỉnh cũng như ngân
sách quốc gia. Trên cơ sở tiếp thu những quy định tiến bộ trong Luật Doanh nghiệp
2005, Luật Doanh nghiệp 2014 bổ sung nhiều quy định mới theo hướng vừa thuận lợi
cho doanh nghiệp đồng thời chặt chẽ trong quản lý Nhà nước.
Khái niệm
Theo
Khoản 1 Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: “ Công ty cổ phần là doanh
nghiệp, trong đó: vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn
chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp”.
Theo
Điều 77 Luật Doanh nghiệp năm 2005 về Công ty cổ phần
“1.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a)
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b)
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn
chế số lượng tối đa;
c)
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d)
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.”
Qua
đó có thể thấy định nghĩa về công ty cổ phần giữa Luật Doanh nghiệp năm 2014 và
Luật Doanh nghiệp năm 2005 là hoàn toàn giống nhau.
Công
ty cổ phần trước hết là doanh nghiệp, vì vậy nó có đủ các đặc điểm và phải đáp ứng
đủ các điều kiện khi muốn thành lập doanh nghiệp: về vốn, ngành nghề kinh
doanh, tên gọi, địa chỉ, tư cách pháp lý của người thành lập; điều kiện về
thành viên và cơ chế quản lý, điều hành hoạt động.
Đặc điểm
Công
ty cổ phần có những đặc điểm cơ bản, dựa vào đó giúp phân biệt với công ty
trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Theo quy định tại Điều 110 Luật doanh
nghiệp năm 2014 những đặc điểm của công ty cổ phần đó là:
Về
thành viên công ty (Điểm b Khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014): Trong quá
trình hoạt động phải ít nhất phải có 3 thành viên tham gia công ty cổ phần; có
thể là cá nhân hoặc tổ chức, gọi chung là cổ đông. Là loại hình đặc trưng cho
công ty đối vốn, cho nên có sự liên kết của nhiều thành viên và vì vậy, việc
quy định số thành viên tối thiểu phải có đã trở thành thông lệ quốc tế trong mấy
trăm năm tồn tại của công ty cổ phần. Ở hầu hết các nước đều có quy định số
thành viên tối thiểu của công ty cổ phần. Đặc điểm này giúp công ty cổ phần có
thể phát triển rất lớn số lượng các cổ đông tham gia, có công ty có hàng vạn cổ
đông ở hầu khắp thế giới, hình thành các công ty xuyên quốc gia.
Vốn
điều lệ ( Điểm a Khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp năm 2014) : của công ty được
chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
phần. Giá trị mỗi cổ phần được gọi là
mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu. Một cổ phiếu có thể phản ánh
mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần. Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng
cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần. Luật không hạn chế mỗi
thành viên được mua tối đa bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ nhưng các thành viên
có thể thỏa thuận trong điều lệ giới hạn tối đa số cổ phần mà một thành viên có
thể mua nhằm chống lại việc một thành viên nào đó có thể nắm quyền kiểm soát
công ty.
Tính
tự do chuyển nhượng phần vốn góp ( Điểm d Khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp
năm 2014) : Phần vốn góp hay còn gọi là cổ phần của các thành viên được thể hiện
dưới hình thức cổ phiếu. Các cổ phiếu do công ty phát hành là một loại hàng
hóa. Người có cổ phiếu có thể tự do chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
Mức độ tự do chuyển nhượng cổ phần phụ thuộc vào tính chất của từng loại cổ phần.
Với tính tự do chuyển nhượng cổ phần, cơ cấu cổ đông của công ty có thể thay đổi
linh hoạt mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại cũng như bản chất của công ty.
Về
chế độ trách nhiệm (Điểm c Khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp năm 2014): Công
ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công
ty. Các cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty
trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty( tức là đến hết giá trị cổ phần mà họ sở
hữu).Theo Luật Doanh nghiệp, khi công ty thanh toán cổ phần mua lại hoặc trả cổ
tức trái quy định thì tất cả cổ đông phải hoàn trả số tiền hoặc tài sản đã nhận
cho công ty. Nếu cổ đông không hoàn trả được thì cổ đông phải chịu trách nhiệm
về nợ của công ty.
Về
huy động vốn: Trong quá trình hoạt động công ty cổ phần có quyền phát hành cổ
phần các loại để huy động vốn (theo Khoản 3 Điều 110 Luật Doanh nghiệp năm
2014) .Điều này thể hiện khả năng huy động vốn lớn của công ty cổ phần.
Công
ty cổ phần là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân. Theo Luật doanh nghiệp
công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp (theo Khoản 2 Điều 110 Luật Doanh nghiệp năm 2014
Ưu điểm
Ưu
điểm của công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác là:
Vì
công ty cổ phần được góp vốn từ các cổ đông nên trách nhiệm về nợ và các nghĩa
vụ tài sản của công ty thuộc phạm vi vốn đã góp và mức độ rủi ro sẽ thấp hơn.
Quy
mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn.
Nhà
đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơi khác, từ lĩnh vực
này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyển nhượng, mua bán cổ phần.
Việc
hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu.
Nhược điểm
Bên
cạnh những ưu điểm trên thì công ty cổ phần có những nhược điểm sau:
Số
lượng thành viên cổ đông lớn dẫn đến việc quản lý và điều hành công ty phức tạp,
có sự phân tách thành các nhóm cổ đông tranh giành về lợi ích.
Theo
quy định thì vị trí Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp cổ phần không
được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp khác.
Mức
thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngân
sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức
và lãi cổ phần theo quy định của luật pháp.
Chi
phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém
Khả
năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và
báo cáo với các cổ đông;
Khả
năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh
không linh hoạt do phải tuân thủ theo những quy định trong Điều lệ của công ty,
ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyết định.
Trên
đây là tư vấn của Luật Blue. Mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng
tôi để được tư vấn miễn phí.
Blue
luôn cam kết chi phí dịch vụ rẻ nhất, chất lượng nhất trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa nhằm hỗ trợ cũng như mang đến các giá trị thiết thực, ngày càng gần gũi với
doanh nghiệp.
Nhanh
chóng – Uy tín – Thuận tiện
Blue
– Nâng tầm doanh nghiệp!
CÔNG
TY TNHH TƯ VẤN LUẬT BLUE
Địa
chỉ : Phòng 506, chung cư Mường Thanh Viễn Triều, phường Vĩnh Phước, Thành Phố
Nha Trang, Khánh Hòa
Điện
thoại: 0989.347.858 - 0911.999.029

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét