Thứ Năm, 12 tháng 9, 2019

Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tại Khánh Hòa


Quý khách hàng đang có nhu cầu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tại Khánh Hòa? Qúy khách đang có những thắc mắc chưa thể giải đáp về các vấn đề thủ tục, pháp lý, thuế,… về tất cả các loại hình doanh nghiệp, đừng chần chừ gì nữa hãy liên hệ ngay với Blue chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn miễn phí và tiến hành trọn gói các thủ tục nhanh chóng – hiệu quả –  giá cả phải chăng nhất có thể.
CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT BLUE
Điện thoại: 0989.347.858 – 0911.999.029
Email: luatsukhanhhoa79@gmail.com
http://tuvandoanhnghiepkhanhhoa.com/
Blue hướng dẫn quý khách hàng các vấn đề pháp lý về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tại Khánh Hòa như sau:
Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần được quy định tại Điều 134 Luật Doanh nghiệp năm 2014.
Như vậy, theo quy định của Luật doanh nghiệp, công ty cổ phần có hai cách tổ chức quản lý như sau, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:
Cách thức tổ chức không có Ban kiểm soát
Cách thức tổ chức có Ban kiểm soát
Trong Công ty cổ phần, trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty (theo Khoản 2 Điều 134 Luật doanh nghiệp năm 2014).
1. Cách tổ chức không có Ban kiểm soát

Cách tổ chức không có Ban kiểm soát chỉ áp dụng trong trường hợp công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần hoặc ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Khi đó cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trong đó:
1.1. Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần (Khoản 1 Điều 135 Luật Doanh nghiệp năm 2014).
Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây (Khoản 2 Điều 135 LDN 2014) : Thông qua định hướng phát triển của công ty; Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán, quyết định  mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên; Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác; Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại; Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty; Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tổ chức đồng thời ở nhiều địa điểm khác nhau thì địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp.
Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Theo đề nghị của Hội đồng quản trị, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá 06 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Thủ tục triệu tập họp đại hội đồng cổ đông, điều kiện, nội dung, thể thức tiến hành họp và ra quyết định của đại hội cổ đông được thực hiện theo quy định tại các Điều từ 136 đến Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2014

1.2. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (Khoản 1 Điều 149 Luật Doanh nghiệp năm 2014). Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 149 Luật Doanh nghiệp 2014.
Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.
Khi thực hiện chức năng, quyền và nghĩa vụ của mình, Hội đồng quản trị tuân thủ đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp nghị quyết do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên tán thành thông qua nghị quyết đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về nghị quyết đó và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua nghị quyết nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trường hợp này, cổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất 01 năm có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị đình chỉ thực hiện nghị quyết nói trên.
Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên độc lập Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Số lượng, thời hạn cụ thể của nhiệm kỳ, số thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định.
Trường hợp tất cả thành viên Hội đồng quản trị cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành viên đó tiếp tục là thành viên Hội đồng quản trị cho đến khi có thành viên mới được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.Trường hợp công ty cổ phần được tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 134 của Luật  Doanh nghiệp 2014  thì các giấy tờ, giao dịch của công ty phải ghi rõ “thành viên độc lập” trước họ, tên của thành viên Hội đồng quản trị tương ứng. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị bầu một thành viên của Hội đồng quản trị làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty trừ trường hợp Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Quyền, nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng quản trị và tiến hành cuộc họp Hội đồng quản trị được quy định cụ thể từ Điều 152 đến Điều 156 Luật doanh nghiệp 2014.
1.3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao (Khoản 2 Điều 157 Luật Doanh nghiệp năm 2014).
Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quy định tại Điều 65 Luật doanh ngiệp 2014. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 157 Luật doanh nghiệp 2014.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.
2. Cách tổ chức có Ban kiểm soát: Trừ các trường hợp trên, công ty cổ phần phải có Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty (Khoản 1 Điều 165 Luật Doanh nghiệp năm 2014).
Các bộ phận khác của công ty cổ phần có Ban kiểm soát giống như đối với công ty cổ phần không có Ban kiểm soát.
Công ty cổ phần có trên 11 cổ đông phải có ban kiểm soát từ 03 đến 05 thành viên, nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và Kiểm soát viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Các Kiểm soát viên bầu một người trong số họ làm Trưởng Ban kiểm soát theo nguyên tắc đa số. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam. Trưởng Ban kiểm soát phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn. Trường hợp Kiểm soát viên có cùng thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Kiểm soát viên đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ.
Những quy định khác về Kiểm soát viên và Ban kiểm soát được quy định cụ thể từ Điều 164 đến 169 Luật doanh nghiệp 2014.
=> Như vậy, có thể thấy cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2014 có sự thay đổi hoàn toàn so với Luật doanh nghiệp 2005. Theo đó tại Điều 95 Luật Doanh Nghiệp năm 2005 quy định: “ Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát”. Có thể thấy luật hiện hành chỉ giới hạn 3 trường hợp cụ thể nêu trên trong công ty cổ phần không phải có ban kiểm soát, còn tất cả các trường hợp khác khi thành lập công ty cổ phần phải có ban kiểm soát.
Sở dĩ pháp luật quy định trường hợp công ty cổ phần phải có ban kiểm soát vì: chức năng chính của ban kiểm soát là thay mặt cổ đông kiểm soát các hoạt động của công ty, chủ yếu là về vấn đề tài chính, giả sử nếu trường hợp một cổ đông nắm giữ trên 50% cổ phần trong công ty mà trong mô hình công ty không có ban kiểm soát thì sẽ phát sinh nhiều vấn đề trong doanh nghiệp nếu một người nắm giữ số cổ phần quá nhiều thì sẽ dễ phát sinh việc độc quyền và lợi ích riêng trong công ty, nếu điều này xảy ra sẽ kìm hãm sự phát triển của công ty. Tuy nhiên có một điều không thể phủ nhận việc tổ chức mô hình công ty cổ phần như trên có sự phân công các chức năng cụ thể cho từng cơ quan khác nhau, giám sát lẫn nhau trong mọi việc có như vậy công ty mới hoạt động hiệu quả.
Trên đây là tư vấn của Luật Blue về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tại Khánh Hòa. Mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.
Blue luôn cam kết chi phí dịch vụ rẻ nhất, chất lượng nhất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nhằm hỗ trợ cũng như mang đến các giá trị thiết thực, ngày càng gần gũi với doanh nghiệp.
Nhanh chóng – Uy tín – Thuận tiện
Blue – Nâng tầm doanh nghiệp!
Địa chỉ : Phòng 506, chung cư Mường Thanh Viễn Triều, phường Vĩnh Phước, Thành Phố Nha Trang, Khánh Hòa
Điện thoại: 0989.347.858 - 0911.999.029


Thành lập công ty cổ phần tại Khánh Hòa


Quý khách hàng đang có nhu cầu thành lập công ty cổ phần tại Khánh Hòa? Qúy khách đang có những thắc mắc chưa thể giải đáp về các vấn đề thủ tục, pháp lý, thuế,… về tất cả các loại hình doanh nghiệp, đừng chần chừ gì nữa hãy liên hệ ngay với Blue chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn miễn phí và tiến hành trọn gói các thủ tục nhanh chóng – hiệu quả –  giá cả phải chăng nhất có thể.
Điện thoại: 0989.347.858 – 0911.999.029
Email: luatsukhanhhoa79@gmail.com
Blue hướng dẫn quý khách hàng các vấn đề pháp lý về công ty cổ phần tại Khánh Hòa như sau:
Công ty cổ phần ra đời từ cuối thể kỷ 16 ở các nước tư bản phát triển như một nhu cầu khách quan của lịch sử. Trong suốt mấy trăm năm qua các công ty cổ phần đã chiếm vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế thế giới, trong đó có Việt Nam. Và một trong các tỉnh phát triển mạnh về loại hình doanh nghiệp này là Khánh Hòa – đã và đang thực sự khẳng định được vị thế của mình. Xu thế hội nhập với những chính sách thông thoáng của tỉnh Khánh Hòa đã tạo thuận lợi cho đầu tư phát triển, công ty cổ phần dần tăng cả về số lượng và chất lượng quản lý đạt hiệu quả, đóng góp một phần tài chính lớn cho ngân sách cấp tỉnh cũng như ngân sách quốc gia. Trên cơ sở tiếp thu những quy định tiến bộ trong Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Doanh nghiệp 2014 bổ sung nhiều quy định mới theo hướng vừa thuận lợi cho doanh nghiệp đồng thời chặt chẽ trong quản lý Nhà nước.

Khái niệm
Theo Khoản 1 Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: “ Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp”.
Theo Điều 77 Luật Doanh nghiệp năm 2005 về Công ty cổ phần
“1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.”
Qua đó có thể thấy định nghĩa về công ty cổ phần giữa Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Doanh nghiệp năm 2005 là hoàn toàn giống nhau.
Công ty cổ phần trước hết là doanh nghiệp, vì vậy nó có đủ các đặc điểm và phải đáp ứng đủ các điều kiện khi muốn thành lập doanh nghiệp: về vốn, ngành nghề kinh doanh, tên gọi, địa chỉ, tư cách pháp lý của người thành lập; điều kiện về thành viên và cơ chế quản lý, điều hành hoạt động.
Đặc điểm
Công ty cổ phần có những đặc điểm cơ bản, dựa vào đó giúp phân biệt với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Theo quy định tại Điều 110 Luật doanh nghiệp năm 2014 những đặc điểm của công ty cổ phần đó là:
Về thành viên công ty (Điểm b Khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014): Trong quá trình hoạt động phải ít nhất phải có 3 thành viên tham gia công ty cổ phần; có thể là cá nhân hoặc tổ chức, gọi chung là cổ đông. Là loại hình đặc trưng cho công ty đối vốn, cho nên có sự liên kết của nhiều thành viên và vì vậy, việc quy định số thành viên tối thiểu phải có đã trở thành thông lệ quốc tế trong mấy trăm năm tồn tại của công ty cổ phần. Ở hầu hết các nước đều có quy định số thành viên tối thiểu của công ty cổ phần. Đặc điểm này giúp công ty cổ phần có thể phát triển rất lớn số lượng các cổ đông tham gia, có công ty có hàng vạn cổ đông ở hầu khắp thế giới, hình thành các công ty xuyên quốc gia.
Vốn điều lệ ( Điểm a Khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp năm 2014) : của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần được gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu. Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần. Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần. Luật không hạn chế mỗi thành viên được mua tối đa bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ nhưng các thành viên có thể thỏa thuận trong điều lệ giới hạn tối đa số cổ phần mà một thành viên có thể mua nhằm chống lại việc một thành viên nào đó có thể nắm quyền kiểm soát công ty.
Tính tự do chuyển nhượng phần vốn góp ( Điểm d Khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp năm 2014) : Phần vốn góp hay còn gọi là cổ phần của các thành viên được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu. Các cổ phiếu do công ty phát hành là một loại hàng hóa. Người có cổ phiếu có thể tự do chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Mức độ tự do chuyển nhượng cổ phần phụ thuộc vào tính chất của từng loại cổ phần. Với tính tự do chuyển nhượng cổ phần, cơ cấu cổ đông của công ty có thể thay đổi linh hoạt mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại cũng như bản chất của công ty.
Về chế độ trách nhiệm (Điểm c Khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp năm 2014): Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công ty. Các cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty( tức là đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu).Theo Luật Doanh nghiệp, khi công ty thanh toán cổ phần mua lại hoặc trả cổ tức trái quy định thì tất cả cổ đông phải hoàn trả số tiền hoặc tài sản đã nhận cho công ty. Nếu cổ đông không hoàn trả được thì cổ đông phải chịu trách nhiệm về nợ của công ty.
Về huy động vốn: Trong quá trình hoạt động công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn (theo Khoản 3 Điều 110 Luật Doanh nghiệp năm 2014) .Điều này thể hiện khả năng huy động vốn lớn của công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân. Theo Luật doanh nghiệp công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (theo Khoản 2 Điều 110 Luật Doanh nghiệp năm 2014
Ưu điểm
Ưu điểm của công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác là:
Vì công ty cổ phần được góp vốn từ các cổ đông nên trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản của công ty thuộc phạm vi vốn đã góp và mức độ rủi ro sẽ thấp hơn.
Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn.
Nhà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơi khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyển nhượng, mua bán cổ phần.
Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu.
Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm trên thì công ty cổ phần có những nhược điểm sau:
Số lượng thành viên cổ đông lớn dẫn đến việc quản lý và điều hành công ty phức tạp, có sự phân tách thành các nhóm cổ đông tranh giành về lợi ích.
Theo quy định thì vị trí Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp khác.
Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo quy định của luật pháp.
Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém
Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông;
Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những quy định trong Điều lệ của công ty, ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyết định.
Trên đây là tư vấn của Luật Blue. Mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.
Blue luôn cam kết chi phí dịch vụ rẻ nhất, chất lượng nhất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nhằm hỗ trợ cũng như mang đến các giá trị thiết thực, ngày càng gần gũi với doanh nghiệp.
Nhanh chóng – Uy tín – Thuận tiện
Blue – Nâng tầm doanh nghiệp!
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT BLUE
Địa chỉ : Phòng 506, chung cư Mường Thanh Viễn Triều, phường Vĩnh Phước, Thành Phố Nha Trang, Khánh Hòa
Điện thoại: 0989.347.858 - 0911.999.029


Thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ tại Khánh Hòa


Thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ tại Khánh Hòa
Dịch vụ bảo vệ là loại hình kinh doanh có điều kiện, vì vậy bạn muốn đăng ký kinh doanh dịch vụ bảo vệ trước tiên phải đáp ứng những điều kiện theo quy định của pháp luật về vốn pháp định, điều kiện của người quản lý, giám đốc… Cụ thể như sau:
I. Điều kiện bạn phải đáp ứng khi xin giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ
1. Điều kiện về vốn:
Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định nêu trên trong suốt quá trình hoạt động.
2. Điều kiện của người quản lý và giám đốc của công ty:
Có trình độ học vấn từ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên thuộc một trong các ngành kinh tế, luật.

II. Hồ sơ xin phép thành lập doanh nghiệp
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh dịch vụ bảo vệ
2. Điều lệ của công ty;
3. Danh sách thành viên sáng lập đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
4.. Bản sao chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của các thành viên góp vốn;
III. Hồ sơ giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ
1.Giấy phép đăng ký kinh doanh;
2. Biên bản họp cử người đại diện ký quỹ tại ngân hàng;
3. Biên bản họp cử người đại diện ký quỹ tại ngân hàng;
4. Bản sao bằng đại học vủa người quản lý, giám đốc;
5. Hợp đồng thuê trụ sở công chứng, thời gian ít nhất một năm, nếu trụ sơ của thành viên thì phải có giấy tờ chứng minh;
6. Hợp đông lao động nếu người quản lý, giám đốc là người thuê;
7. Văn bản xác nhận vốn pháp định của ngân hàng thương mại;
IV. Thẩm quyền và quy trình giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
1. Sở kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính;
2. Công anh tỉnh , thành phố nơi đặt trụ sở công ty
Thời gian giải quyêt thủ tục hành chính từ 5 – 10 ngày làm việc, trừ ngày nghỉ và ngày lễ
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT BLUE
Địa chỉ : Phòng 506, chung cư Mường Thanh Viễn Triều, phường Vĩnh Phước, Thành Phố Nha Trang, Khánh Hòa
Điện thoại: 0989.347.858 - 0911.999.029


Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên tại Khánh Hòa


Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.

1.Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn gồm có:
– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
– Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền.
– Danh sách thành viên lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
-Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với thành viên sáng lập là cá nhân, Các giấy tờ chứng thực cá nhân có thể gồm các giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây Hộ chiếu Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài.
2. Trình tự xử lý:
– Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật doanh nghiệp.
– Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp:
- Khắc bảng hiệu và treo bảng tại trụ sở công ty.
- Lập sổ sách kế toán của DN.
- Báo cáo thuế hàng tháng/ quý
- Báo cáo sử dụng lao động mỗi năm 2 lần
- Báo cáo tài chính mỗi năm 1 lần
- Đóng thuế môn bài Nộp 1 năm/lần, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thành lập.
Hi vọng những điều cần biết khi thành lập công ty trên đã phần nào giải đáp được những thắc mắc của bạn liên quan đến các thủ tục pháp lý khi đăng ký kinh doanh . Hãy gọi cho chúng tôi để được hỗ trợ miễn phí.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT BLUE
Địa chỉ : Phòng 506, chung cư Mường Thanh Viễn Triều, phường Vĩnh Phước, Thành Phố Nha Trang, Khánh Hòa
Điện thoại: 0989.347.858 - 0911.999.029


Thành lập công ty TNHH một thành viên tại Khánh Hòa


Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Vậy thành lập công ty TNHH 1 thành viên tại Khánh Hòa cần thủ tục gì? Để giải đáp vướng mắc này, luật Blue xin tư vấn như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập
Theo đó, để thành lập công ty TNHH 1 thành viên, người thành lập cần thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
2. Điều lệ công ty;
3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực của người đại diện theo ủy quyền: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực (công dân Việt Nam); hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực (người nước ngoài);
4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
Đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức, quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Thành viên góp vốn có thể lựa chọn một trong hình thức nộp hồ sơ như sau:
1. Đăng ký trực tiếp: Thành viên góp vốn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở kinh doanh. Trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, phòng đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
2. Đăng ký qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh:
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử cần lưu ý
- Có đủ tài liệu theo quy định về việc thành lập công ty TNHH một thành viên và được chuyển sang định dạng PDF hoặc File ảnh. Tên văn bản phải được đặt tiêu đề cụ thể tương ứng.
- Các thông tin đăng ký kinh doanh phải được khai báo chính xác so với bản giấy doanh nghiệp lưu giữ.
- Hồ sơ đăng ký qua mạng phải được ký bằng chữ ký số công cộng hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu Quý khách hàng sử dụng dịch vụ tại các công ty tư vấn thì sử dụng tài khoản của người phụ trách soạn thảo hồ sơ để đăng ký.
Hồ sơ nộp hợp lệ sẽ được Sở kế hoạch đầu tư ra thông báo về việc hồ sơ hợp lệ. Người thực hiện đăng ký in thông báo này cùng hồ sơ bản gốc nộp tại Sở kế hoạch đầu tư để chuyên viên trình ký trả kết quả Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Trong vòng 03 ngày (làm việc) kể từ ngày nộp hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Trên đây là toàn bộ điều kiện thành lập công ty TNHH 1 thành viên tại Khánh Hòa, để doanh nghiệp có thể dễ dàng hơn trong việc làm việc với các cơ quan nhà nước liên quan hãy liên hệ với Luật Blue để chúng tôi được hỗ trợ Quý khách.
Địa chỉ : Phòng 506, chung cư Mường Thanh Viễn Triều, phường Vĩnh Phước, Thành Phố Nha Trang, Khánh Hòa
Điện thoại: 0989.347.858 - 0911.999.029
Web: http://tuvandoanhnghiepkhanhhoa.com